Nga truật

Tên gọi, phân nhóm

Tên khác:  Ngải tím, Tai nai, Bồng truật, Bồng nga, Nghệ đen

Tên khoa học: Curcuma zedoaria Roscoe

Tên Tiếng Trung: 莪术

Phân bố, sinh thái

Tại Trung Quốc Nga truật được trồng nhiều tại các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam. Việt Nam ở vùng bắc bộ cũng có.

Bộ phận dùng

Thân rễ (thường gọi là củ). Vỏ vàng nâu trong sắc xám xanh, mùi thơm đặc biệt.

Tính vị – Quy kinh

Vị đắng, cay, tính ôn vào kinh can.

Tác dụng 

Hành khí, thông huyết, tiêu tích, hoá thực. Dùng chữa ngực bụng đau, ăn uống không tiêu.

Sách Đại Minh chư gia bản thảo ghi: Nga truật chuyên chữa về khí huyết, khai vị, tiêu cơm, thống kinh nguyệt, tiêu huyết ứ, khỏi đau đớn vì bị đánh đòn và các chứng vì xấu máu làm cho thương tổn đều chữa khỏi cả.

Sách Phương được nghi kỵ khảo ghi: Nga truật vị đắng cay và khí ôn phá được huyết ở trong khí. Phàm khí huyết không điều hoà, phủ tạng ủng trệ cho nên tà khí ẩn náu ở trung tiêu mà sinh chứng: trưng, hà, huyễn tích. Dùng Nga truật để điều khí thông huyết thì tà không có chỗ dung thân nên khỏi bệnh.

Kiêng kỵ

Người hư nhược không tích trệ chớ dùng.

Liều dùng

Ngày dùng 3-6g.

Bài thuốc chữa bệnh có Nga truật

1. Chữa chứng khí lạnh vào bụng làm cho đau xoắn ruột tưởng chết và lâu năm thỉnh thoảng lại đau bụng: Nga truật 8g trưng giấm, Mộc hương 40g tán nhỏ uống với giấm loãng mỗi lần 2g.

2. Chữa chứng khí để lên làm cho khó thở dùng Nga truật 20g, rượu nửa chén sắc uống.

Đánh giá post

Đông y Gia Khương
Địa chỉ: U01-LK64 Khu đô thị Đô Nghĩa, P. Yên Nghĩa, Q.Hà Đông, TP. Hà Nội.

Hotline tư vấn và đặt lịch lịch khám:
0977 25 77 85

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận