Khế

Tên gọi – Phân nhóm

Tên khác: Ngũ liễm
Họ: họ Chua me

Đặc điểm:

. Cây khế thuộc loại cây thân gỗ nhỏ, có chiều cao trunh bình từ 3 – 5m.

. Thân cây có màu xanh, có nhiều lông ngắn màu trắng, khi già thân có màu nâu, nhiều nốt sần và có ít lông hơn.

. Lá khế mọc cách, là lá kép lông chim lẻ, phiến lá hơi lệch, bìa nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn.

Phân bố:

. Kế được phân bố khá phổ biến ở nước ta

. Phân loại : Có 2 loại khế

. Khế chua, Averrhoa carambola, họ Chua me Oxalidaceae.

. Khế ngọt, Averrhoa bilimbi, ho Chua me.

Thành phần hóa học:

. 100g quả khế ngọt sinh 25 calori, có thành phần như sau: 93% nước,6% glucid, 16mg photpho, 111mg kali, 4mg calci, 6mg manhê, 3mg vitamin C.

. Vị chua không do vitamin C mà là acid tartric. Quả khế chua có nhiều acid oxalic, 1%. Tính bổ dưỡng không đáng kể.

Bộ phận sử dụng, thu hoạch, chế biến và bảo quản.

Bộ phận sử dụng: Qủa và lá

Thu hoạch quanh năm

Khế có tác dụng gì?

·Khế chua để giảm mùi tanh.

·Chất chát cuả khế có tính kháng khuẩn, ngừa ngộ độc cá ươn.

·Khế chống dị ứng.

·Thêm lá tiá tô để chống ngộ độc hải sản.

·Thường thêm lá thìa là để khử mùi tanh đồng thời tăng tính tiêu thực.

. Trong lá khế có chứa nhiều dưỡng chất và vitamin. Đây đều là những thành phần giúp hỗ trợ phục hồi những tổn thương ngoài da rất tốt.

Lưu ý khi sử dụng Khế.

Khế có nhiều acid oxalic. Aên khế nhiều và dài hạn tăng nguy cơ sạn thận.

Nguồn tham khảo Theo sách: Cây thuốc vị thuốc của GS.TS Đỗ Tất Lợi

0 0 đánh giá
Đánh giá
Chia sẻ bài viết lên:
Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận