Hồ đào

Tên gọi – Phân nhóm

Tên tiếng Việt: Hạnh đào
Tên khoa học: là Juglans regia
Họ: Hồ đào Juglandaceae

Đặc điểm, mô tả:

. Cây to, có thể cao tới 30m, vỏ nhẵn và màu tro

. Lá dài tới 41cm, kép lông chim lẻ với 5 – 9 lá chét hình trái xoan nguyên, dài 6 – 15cm, rộng 3-6cm, có gân giữa lồi ở mặt dưới.

. Hoa đơn tính, màu lục nhạt

. Hoa đực xếp thành đuôi sóc thõng xuống, hoa cái xếp 2-5 cái ở cuối các nhánh.

. Qủa hạch to có vỏ ngoài màu lục và nạc, dễ hóa đen khi chà xát, vỏ quả trong hay vỏ của hạch rất cứng, có 2 van bao lấy hạt với 2 lá mầm to, chia thùy và nhăn nheo như nếp của óc động vật.

. Có hoa tháng 5, quả tháng 9 – 10

Phân bố:

. Hồ đào được trồng nhiều ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và miền Bắc Trung Quốc

. Ở nước ta cũng có cây này nhưng với số lượng rất ít, cây mọc rải rác ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Thành phần hóa học:

. Lá hồ đào chứa tannin, acid ellagic, juglon (naphtoquinol), juglanin và tinh dầu.

. Tính chất: tannin và naphtoquinol có tính kháng khuẩn. Acid ellagic có tính chống oxy-hoá yếu. Lá có tính gĩan mạch.

. Hồ đào nhân: 100g Hồ đào nhân sinh 642 calori, có 14g protein, 62g chất béo. Nếu tính ra calori, 8% do chất béo bão hoà, 55% do chất béo chưa no nhiều nối đôi, 20% do chất béo một nối đôi. Như vậy chất béo cuả Hồ đào nhân tương đối tốt, gần bằng dầu hướng dương.

. Hồ đào nhân có juglone và juglanin.

. Hồ đào nhân có vị ngọt, tính ôn. Làm thuốc bổ nhưng dùng nhiều có độc ; do đó không dùng mình nó mà thường phối hợp với các vị thuốc khác

Bộ phận sử dụng, thu hoạch, chế biến và bảo quản.

Bộ phận sử dụng:

Lá: Hồ đào diệp

Vỏ quả: Hồ đào xác còn gọi là Thanh long y

Hạt còn vỏ cứng gọi là: Hạch đào

Màng mềm giữa vỏ và nhân hạt gọi là: Phân tâm mộc

Nhân hạt gọi là Hồ đào nhân hoặc Hạnh đào nhân.

Hồ đào có tác dụng gì?

1. Tác dụng dược lý:

A- Lá Hồ đào: sắc nước uống làm thuốc bổ, lọc máu; dùng nhiều có tính sáp trường (trị tiêu chảy). Ngậm trong miệng để trị lở miệng, hôi miệng.

. Bôi ngoài da trị mụn nhọt, rưả vết thương, rửa âm đạo do tính kháng khuẩn và kháng nấm.

. Phụ nữ cho con bú tránh dùng (vì tắt sữa).

B- Vỏ quả: Vỏ quả có khả năng chống khối u. Theo nguồn (Huang KC. The Pharmacol of Chin herbs 1999) Mới có kết quả trong phòng thí nghiệm, chưa ứng dụng lâm sàng.

C- Phân tâm mộc: có công dụng như lá nhưng yếu hơn.

2. Tác dụng với cơ thể:

Liễm phế nên trị ho, trị bệnh trĩ.: ( Đông y cho rằng hậu môn thuốc phế; theo bào thai học, hậu môn có cùng nguồn gốc với da nên cũng thuộc phế; Không vì thế mà phát biểu “trĩ phế”).

. Ích mệnh môn nên tăng sức, chống mỏi mệt, chữa hư hàn, hen suyễn.

. Ích Tam tiêu nên tiêu đờm, thông tiểu.

. Bổ can tỳ nên có tính cách bổ dưỡng.

Các bài thuốc chữa bệnh hiệu quả với Hồ đào

. Bổ thận nên dùng để ôn thận, sáp tinh, trị đau lưng mỏi gối:

. Những người ho sặc, ăn uống dễ bị sắc: Chè Hồ đào + Câu kỷ + hạt sen, củ sen, đại táo. Ngoài ra chè này có tác dụng bổ thận sáp tinh, chống di hoạt tinh.

. Bổ mệnh môn, tăng sức, chống nhức mỏi. Thanh nga hoàn gồm: Hồ đào nhân, Bổ cốt chi, Đỗ trọng.

. Trị ho, ho sặc, ho từng cơn, đàm loãng: Chè Hồ đào gồm Hồ đào nhân, Hạnh nhân, gừng, mật ong.

Giải phương như sau:

· Hồ đào nhân ôn phế thận.

· Hạnh nhân thông phế, tiêu đờm.

· Gừng hành khí hoạt huyết, tiêu đờm.

· Mật ong và đường hiệp đồng với Hồ đào nhân bổ tỳ

Lưu ý khi sử dụng Hậu phác.

Cấm kỵ: Tránh dùng nếu không thuộc chứng hư hàn. Phế nhiệt đờm, mệnh môn hoả cấm dùng.

Chú ý: Hồ đào nhân để lâu hoặc nấu nóng quá có mùi ôi khó chịu

Nguồn tham khảo: Theo sách: Cây thuốc vị thuốc của GS.TS Đỗ Tất Lợi

0 0 đánh giá
Đánh giá
Chia sẻ bài viết lên:
Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận