Bằng sa

Tên gọi, phân nhóm

Tên khác: Nguyệt thạch, Hàn the, Bồn sa, Bàng sa.

Tên khoa học: Borax

Tên Tiếng Trung: 硼 砂

Phân bố, sinh thái

Bằng sa ở Trung Quốc tại tỉnh Tứ Xuyên là hạng chính. ở các nước khác điều chế bằng phương pháp hoá học gọi là Dương nguyệt thạch.

Bộ phận dùng

Chất bột trắng mịn, sờ trơn mát không tan trong nước.

Tính vị – Quy kinh

Vị ngọt cay chát. Tính mát, vào kinh phế và vị.

Tác dụng của 

Giải độc, khử đàm, phá tích, tiêu viêm, giải độc, chữa sốt. Dùng làm thuốc chữa các chứng viêm cổ họng, viêm hạnh nhân, răng lợi sưng loét, miệng và mắt đau.

Sách Bản thảo cương mục ghi: Bằng sa chữa khỏi các chứng đờm nhiệt, tiêu màng mộng, khỏi đầy bụng tích kết, ung nhọt độc, khỏi hóc và khỏi các bệnh trong miệng và răng

Sách Phương được dị khảo ghi: Bằng sa có chất hơi cay, khí hơi ấm mà không độc nhưng xét đến chỗ ứng dụng của nó thì thấy có tính hơi mặn, khí cũng hơi ấm mà thôi, sắc trắng mà chất cũng nhẹ. Nó có đặc tính hay giải được mọi chứng đờm nhiệt ở bộ phận trong phế là thượng tiêu, ở hung cách. Vì tính nó cay nên hay tàn tán, tính đắng nên hay tiết thông. Vì tính mặn nên hay làm mềm nhũn. Vì thế nó mới làm chủ được mọi thứ thuốc tiêu đờm chữa được họ, hầu tý, chữa được trưng hà kết khối.

Sách Bản thảo cầu chân – Hoàng Cung Tú ghi: Bằng sa cay ngọt hơi mặn khí ấm sắc trắng chất nhẹ công hiệu của nó chuyên trị bệnh ở thượng tiêu, nhất là chứng đờm nhiệt ở hung cách.

Sách Bách hợp gi: Bằng sa đặc hiệu chữa đàm nhiệt ở thượng tiêu, nhất là chứng đau trong cổ. Nó có vị mặn làm mềm các chất cứng nên chữa lao, ăn vào mửa ra, nấc nghẹn thường hay dùng.

Kiêng kỵ

Không nên uống lâu ngày, không có thực chứng hữu dư cấm dùng. 

Liều dùng

Ngày uống 2-4g. Dùng ngoài không có liều lượng

Bài thuốc chữa bệnh có 

1. Chữa nấc nghẹn: Bằng sa uống từ 2 đến 4g

2. Chữa sưng đau yết hầu dùng “Phá quan đơn”: Dầm Bằng sa, Bạch mai hai vị bằng nhau tán làm viên bằng hạt súng. Mỗi lần ngậm 1 viên cho tan.

3. Lưỡi sưng cứng dùng bài “Phổ tế phương”: Bằng sa tán bột, gừng sống thái lát chấm lên xát vào.

4. Chữa sưng đau lở thối lợi răng, lở loét xoang miệng, sưng đau yết hầu dùng bài “Giải độc y sang”: Bằng sa, Thạch cao (sống), Băng phiến, Hàn thuỷ thạch, Nhận chỉ giáp các thứ bằng nhau tán bột thổi nơi sưng đau yết hầu.

5. Khử đàm, chỉ ho: Dùng bài “An phế định thấu hoàn” gồm Bằng sa, Tang bì, Nhi trà, Tô tử, Cam thảo | mỗi thứ 40g. Tán bột viên mất mỗi viên 8g Sáng tối

Đánh giá post

Đông y Gia Khương
Địa chỉ: U01-LK64 Khu đô thị Đô Nghĩa, P. Yên Nghĩa, Q.Hà Đông, TP. Hà Nội.

Hotline tư vấn và đặt lịch lịch khám:
0977 25 77 85

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận