Bạch liễm

Tên gọi, phân nhóm

Tên khác: Bạch thảo, Bạch căn, Kính thảo…

Tên khoa học: Ampelopsis serjanaefolia Bunge

Tên Tiếng Trung: 白發

Phân bố, sinh thái

Bạch liễm phân bố chủ yếu ở Trung Quốc có tại các tỉnh Quảng Đông nhưng ở Đông Giang, Bác La là nhiều hơn cả. Việt Nam ít thấy. 

Bộ phận dùng

 Rễ ( còn gọi là củ) to bằng quả trứng gà, ngoài đen nhánh, trong sắc trắng, vị đắng. 

Tính vị – Quy kinh

Vị đắng ngọt, tính bình hơi lạnh, Vào 4 kinh tâm, can, tỳ và vị.

Tác dụng của Bạch liễm

Tả hoả, tán kết, sinh cơ, chỉ thống. Dùng trị ung nhọt, sang lở, tán khí kết, bỏng lửa, trẻ con kinh giản, phụ nữ âm hộ sưng đau và xích bạch đới.

Sách Bản thảo bị yếu ghi: Bạch liễm trừ nhiệt, tan khí kết, khỏi ung thư sang thũng, tan mụn nhọt trên mặt, khỏi bỏng lửa, chóng lên da non và đỡ đau buốt.

Sách Bách hợp ghi: Bạch liễm có chất thanh nhiệt và tán kết, thường dùng làm thuốc chữa mụn nhọt. Thuốc uống trong ít bài dùng đến.

Kiêng kỵ

Tỳ vị hư hàn, ung nhọt đã phá miệng. Người không có thực hỏa, nhiệt độc thì không nên dùng.

Liều dùng

Ngày dùng 6-12g

Bài thuốc chữa bệnh có Bạch liễm

1. Đinh nhọt mới phát lấy bột Bạch liễm hoà với nước dán vào.

2. Các chứng sưng viêm dùng Bạch liễm, Xích tiểu đậu, Vương thảo tán bột trộn lòng trắng trứng gà bôi vào. Hoặc dùng 2 phần Bạch liễm, một phần Lê lô tán bột trộn rượu dán vào ngày 3 lần.

3. Bỏng lửa, bỏng nước sôi dùng bột Bạch liễm tán bột bôi vào.

4. Các loại lở loét không thu miệng dùng Bạch liễm, Xích liễm, Hoàng bá mỗi thứ 12g sao tán bột, Khinh phấn 4g. Dùng nước sắc của hành rửa xức vào.

Đánh giá post

Đông y Gia Khương
Địa chỉ: U01-LK64 Khu đô thị Đô Nghĩa, P. Yên Nghĩa, Q.Hà Đông, TP. Hà Nội.

Hotline tư vấn và đặt lịch lịch khám:
0977 25 77 85

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận