Bạch lạp

Tên gọi, phân nhóm

Tên khác: Mật lạp, Phong lạp, Sáp ong trắng

Tên khoa học:  Cire blanche

Tên Tiếng Trung: 白 蠟

Phân bố, sinh thái

Trung Quốc Bạch lạp ở Tứ Xuyên gọi là Xuyên lạp,

Vân Nam gọi là Vân Lạp, ở Hải Bắc, Hải Khẩu có loại Hoàng Lạp.

Bộ phận dùng

 Sáp tốt có màu trắng, đóng bánh và mềm như nến, không lẫn lộn tạp chất.

Tính vị – Quy kinh

Vị ngọt, béo tính hơi ấm không độc. Vào kinh tỳ và vị.

Tác dụng của Bạch lạp

Cầm máu, sinh cơ, chữa xích bạch đới, hạ lỵ.

Sách Bản thảo sùng nguyên ghi: Bạch lạp bổ trung ích khí, khỏi đi lỵ và hút hết máu mủ làm cho ung nhọt chóng khỏi.

Sách Bản thảo cương mục. Lý Thời Trân ghi: Không có gì nhạt bằng sáp ong, chất dẻo, vị ngọt, tính hoãn cho nên nó nhuận được tạng phủ. Chất mỏng vị đậm tính sáp cho nên trị được kiết lỵ.

Kiêng kỵ

Lý do hoả nhiệt không dùng. Ghét: Nguyên hoa, Tế cáp.

Liều dùng

Ngày dùng 8-12g.

Bài thuốc chữa bệnh có Bạch lạp

1. Trị bỏng lửa, bỏng nóng làm đau nhức dùng Dầu vừng 160g, Đương quy 40g. Trước hết sắc lấy nước Quy bỏ xác rồi bỏ 40g Bạch lạp vào khuấy đến khi nguội phiết lên vải mỏng đắp vào nơi đau. Cao này trị hút được mủ độc màu lên da non.

2. Chữa chứng lỵ ăn vào mửa ra ngay, già trẻ đều dùng được: Bạch lạp 20g, lòng đỏ trứng gà 1 cái, nửa chén rượu, tóc đốt cháy (Phát hôi) 8g, Hoàng liên bột 8g, mật ong tốt nửa chén. Trước hết đun lên quấy đều bỏ tóc cháy vào. Khi gần đặc bỏ các thứ thuốc khác và bột Hoàng liên vào. Khi nào đặc thành bột có thể viên được là thôi, uống với nước (Hoa đà phương).

3. Nhiệt lỵ, hậu sản bị lỵ dùng Bạch lạp 12g, A giao 16g, Đương quy 10g, Hoàng liên 12g, Hoàng bá 4g, Trần thương mễ 8g. Trước hết nấu Trần thương mễ lọc lấy nước rồi dùng nước ấy sắc thuốc uống dần (Bài “Thiên kim giao lạp thang”).

Đánh giá post

Đông y Gia Khương
Địa chỉ: U01-LK64 Khu đô thị Đô Nghĩa, P. Yên Nghĩa, Q.Hà Đông, TP. Hà Nội.

Hotline tư vấn và đặt lịch lịch khám:
0977 25 77 85

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận