Kê nội kim

Tên gọi – Phân nhóm

Tên Khác: Kê Chuân Bì, Kê Hoàng Bì, Kê Tố Tử, Màng Mề Gà
Tên tiếng Trung: 鸡内金
Tên khoa học: Corium stomachichum Galli.
Họ: Họ Chim Trĩ (Phasianidae).

Đặc điểm:

Màng màu vàng cam hoặc nâu, trên mặt có các lớp nhăn dọc. Khi khô thì giòn, dễ gãy vụn, vết bẻ có cạnh bóng, dài khoảng 3,5cm, rộng 3cm, dày chừng 5mm. Sấy lửa thì phồng lên.

Phân bố:

Kê nội kim là lớp màng màu vàng phủ ở mặt trong của mề hay dạ dày gà. Sau khi giết gà, người ta lập tức mổ lấy mề gà, bóc lớp màng rồi rửa sạch, phơi khô. Một số người nói không cần rửa nhưng thực tế cần rửa nhẹ tay để phần thức ăn còn sót lại trôi đi hết.

Thành phần hóa học:

Trong Kê nội kim có Ventriculin, Keratin, Bilatriene, Vitamin B1 và B12, Pepsin.

Ventriculin, Keratin, Pepsin, Diastase

Bilatriene.

Lysine, Histidine, Arginine, Glutamic acid, Aspartic acid, Leucine, Threonine, Serine, Glycine, Alanine, Cysteine, Valine, Methionine, Isoleucine, Tyrosine, Phenylaline, Proline, Tryptophane, Nhôm, Calci, Thiếc, Đồng, Magnesium, Mangan, Chì, Kẽm

Tính Vị:

Tính hơi hàn.

Tính bình, không độc.

Vị ngọt, tính bình, sáp (Bản Thảo Bị Yếu).

Quy Kinh:

Vào kinh Đại trường, Bàng quang.

Vào kinh Tỳ, Vị.

Bộ phận sử dụng, thu hoạch, chế biến và bảo quản.

Bộ Phận Dùng: Lớp màu vàng phủ mặt trong của mề gà (Gallus domesticus).

Sơ Chế: Khi mổ gà, bóc ngay lấy màng mề gà, rửa sạch, phơi hoặc sấy. Khi dùng đem sấy với cát cho phồng lên.

Bào Chế:

Mổ ra, gạt bỏ hết chất bẩn, rửa qua nhanh tay, bóc lấy màng vàng, phơi khô.

Dùng sống hoặc sao lên, nướng lên dùng.

Bảo Quản: Dễ bị mọt và dòn, vụn nát. Để nơi khô ráo, kín, tránh đè nặng làm vỡ nát

Kê nội kim có tác dụng gì?

a. Tác Dụng Dược Lý:

Tác Dụng Trên Vị Trường: Kê nội kim có tác dụng trợ tiêu hóa, biểu hiện dịch vị tăng, độ acid tăng, nhu động bao tử tăng (thời gian kéo dài, sóng nhu động cao, tốc độ tống thức ăn nhanh hơn). Khả năng tiêu hóa tăng chậm nhưng kéo dài. Tác dụng của thuốc là do vị kích thích tố tăng tiết dịch vị hoặc do thuốc thông qua yếu tố thể dịch làm hưng phấn thần kinh cơ của thành dạ dày.

Kê nội kim có tác dụng gia tăng bài tiết chất phóng xạ do thuốc có thành phần Ammonium Chloratum có tác dụng này.

b. Tác Dụng đối với cơ thể:

Khoan trung, kiện Tỳ, tiêu thực, an Vị.

Tiêu tửu tích, tiêu hầu tý.

Hóa đờm, lý khí, lợi thấp.

Tiêu thực, vận Tỳ, cố tinh.

Tiêu thức ăn, giúp cho Vị dung nạp thức ăn.

c. Tác dụng chữa Trị:

Trị tiêu chảy, lỵ.

Trị tiểu nhiều, trừ nhiệt làm.

Trị sữa tích trệ, cam tích.

Trị họng sưng đau, nhũ nga [amidal], miệng lở.

Trị huyền tích, trưng hà, báng, tích tụ, bế kinh.

Trị tiêu hóa rối loạn, thực tích, cam tích, đái dầm, di tinh.

Trị ăn uống tích trệ ở trong, trẻ nhỏ bị cam tích, nôn mửa, bụng trướng, tiêu chảy, lỵ.

Các bài thuốc chữa bệnh hiệu quả với Kê nội kim

Trị sau khi sinh xong bị đái dầm: Kê nội kim, liều lượng tùy dùng, tán nhỏ, uống với rượu ấm.

Trị cam tích, bụng đầy, ăn ít: Kê nội kim (sao) 60g. Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4 – 6g với nước cơm hoặc nước sôi ấm.

Trị cam tích, bụng to: Kê nội kim 12g, Miết giáp (nướng) 30g, Xuyên sơn giáp đều 8g. Tán bột. Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1,5 – 3g.

Trị đại trường viêm mạn: Kê nội kim (sao) 10g, Bạch truật 10g. Tán bột, trộn đều. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4 – 6g.

Trị tiêu chảy kéo dài do Tỳ hư: Kê nội kim, Bạch truật, Can khương đều 60g, Đại táo nhục 240g (chưng chín). Tất cả sao chín, tán bột, trộn với Táo nhục gĩa nát, trộn đều làm thành bánh, sấy khô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.

Trị sỏi mật, sỏi đường tiểu: Kê nội kim 12g, Kim tiền thảo 15g, Uất kim 10g, Hồ đào 15g, Hải kim sa 15g. Sắc uống.

Trị sỏi tiết niệu: Lục Nhất Tán (Cam Thảo, Hoạt thạch) 30g, Hỏa tiêu 10g, Kê nội kim 10g. Tán bột. Ngày 2 lần mỗi lần 2 – 6g.

Trị nốt ruồi: Kê nội kim sống 20g, thêm 200ml nước, ngâm 2 – 3 ngày rồi bôi vào nốt ruồi. Mỗi ngày 5 – 6 lần, liên tục 10 ngày. Đã theo dõi 10 cas có kết quả tốt.

Trị miệng lở loét, amidal viêm, lợi răng viêm: Kê nội kim, đốt tồn tính. Tán nhuyễn, thổi vào nơi bị loét hoặc bôi vào, có thể trộn với dầu Mù u bôi vào vết thương.

Lưu ý khi sử dụng Kê nội kim.

Liều Dùng: 6 – 12g. Thuốc sao lên tán bột uống tốt hơn là cho vào thuốc thang.

Tham Khảo:

Kê nội kim là màng vàng trong mề của con gà. Sức tiêu hóa của mề gà rất mạnh vì vậy có thể giúp đỡ được sự tiêu hóa của con người.

Nguồn tham khảo Theo sách: Cây thuốc vị thuốc của GS.TS Đỗ Tất Lợi

0 0 đánh giá
Đánh giá
Chia sẻ bài viết lên:
Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận